Các thành phần của máy tính

Nói chuyện về Hardware ...

Các thành phần của máy tính

Bài viết mớigửi bởi dungnd » Thứ tư 22 Tháng 11 2006 11:00 pm

1. IEEE 1394

IEEE 1394 là một giao thức truyền tải dữ liệu cao tốc mà dân làm video “prồ” rất tâm đắc. Họ quen gọi IEEE 1394 là chuẩn DV (digital video). Vào cái thời trước khi giao thức USB 2.0 (tốc độ truyền tải 480Mbps) ra đời, IEEE 1394 hay còn gọi là FireWire chiếm ngôi vị “nhất chi bảo”. Với tốc độ truyền tải 400Mbps và có độ ổn định cao, IEEE 1394 rất thích hợp cho việc biên tập, convert video – vốn là một trong các tác vụ xử lý rất nặng nề, đòi hỏi đường truyền phải có thông lượng cao.

IEEE (tiếng Anh được đọc thành Eye-triple-E) viết tắt từ Institute of Electrical and Electronics Engineers, Inc. (Viện Các kỹ sư Điện và Điện tử). Đây là một hiệp hội chuyên nghiệp kỹ thuật phi lợi nhuận có hơn 360.000 thành viên cá nhân ở khoảng 175 nước.

IEEE 1394, một tiêu chuẩn phần cứng và phần mềm về truyền tải dữ liệu, ra đời để đáp ứng nhu cầu truyền tải và xử lý những “kiện” dữ liệu “sướng mắt, đã tai” dung lượng bự chảng (cần băng thông đường truyền từ 200Mbps trở lên). Hồi giữa thập niên 1990, hai hãng Apple và Texas Instruments đã ráp nhau phát triển ra cái công nghệ kết nối ngoại vi cao tốc này và đặt tên “cúng cơm” là FireWire (nôm na có nghĩa là “dây lửa”).

IEEE 1394 hiện (năm 2004) chính thức có 3 chuẩn tốc độ 100, 200 và 400Mbps. Các chip 100Mbps có vào quý 4-1994. Tới cuối năm 1995, các chip 200Mbps ra đời. Và cuối năm 1996, chip 400Mbps (tương đương 50MB/s) bắt đầu có mặt. Một số hãng chip (như Lucent nay là Agere) đã không ngừng cải tiến chip IEEE 1394 để nâng cao tính ổn định và tốc độ truyền tải. Người ta bắt đầu dùng tên IEEE 1394-1995 để gọi chuẩn IEEE 1394 nguyên thủy (tốc độ cao nhất là 400Mbps). Hiện nay, trên thị trường đã có rất nhiều sản phẩm IEEE 1394a (hay IEEE 1394a-2000) và một số IEEE 1394b. Tuy IEEE 1394a-2000 vẫn còn ở tốc độ 400Mbps, nhưng nó tiên tiến hơn và hỗ trợ tốt cổng kết nối 4 chân. Còn IEEE 1394b được giới thiệu có thể đạt băng thông từ 800Mbps tới 3,2Gbps (Gigabits/sec) và hỗ trợ chiều dài cáp tới 100 mét.

IEEE 1394 không chỉ cho phép thực hiện các kết nối cao tốc giữa máy tính và các thiết bị có liên quan (tức các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét ảnh, ổ ghi đĩa, ổ lưu trữ gắn ngoài,..), mà còn giúp bắc cầu “ô thước” xóa đi sự ngăn cách giữa chàng “Ngưu Lang” máy tính và các nàng “Chức Nữ” thiết bị điện tử tiêu dùng (như VCR, camcorder, DV Camera, TV,..). Bạn có thể dùng cáp IEEE 1394 để kết nối hai máy tính với nhau với tốc độ truyền dữ liệu 400Mbps, nghĩa là gấp bốn lần mạng LAN 100 và bỏ “nghìn trùng xa cách” kiểu kết nối bằng cáp Parallel.

Công nghệ IEEE 1394 linh hoạt, dễ cài đặt (Windows 98 tự động nhận diện được thiết bị ngay khi nó được gắn vào cổng), dễ xài, cung cấp băng thông cao với chi phí thấp. IEEE 1394 cho phép bạn kết nối tới 63 thiết bị ngoại vi chung một hàng vào một bus duy nhất bằng cáp xoắn cặp. Nhờ nó hỗ trợ chức năng hot pluggable, bạn có thể tháo gỡ “nóng” thiết bị IEEE 1394 trong khi máy tính đang hoạt động.

IEEE 1394 và 1394a hỗ trợ chiều dài cáp tối đa 4,5 mét. Đầu cáp và cổng có 2 loại: 6 chân (chuẩn) và 4 chân (mini).

Hình ảnh

Các máy tính xách tay cao cấp hay đời mới hầu như đều có cổng IEEE 1394. Ngày càng có thêm nhiều mainboard thế hệ mới tích hợp sẵn cổng IEEE 1394. Và bạn dễ dàng trang bị cho máy tính chưa có nó bằng card IEEE 1394 giao diện PCI (cho máy tính để bàn) hay CardBus (cho máy tính xách tay).

Hình ảnh

- Card IEEE 1394a CardBus và PCI.

Hình ảnh

Tham khảo thêm:
Yêu cầu về tốc độ băng thông cho multimedia

* Video chất lượng cao vừa vừa (HQ Video):
Digital Data = (30 khung hình/giây, fps = frames/second) (640 x 480 pixels) (24-bit color / pixel) = 221 Mbps

* Video được giảm chất lượng (RQ Video):
Digital Data = (15 fps) (320 x 240 pixels) (16-bit color / pixel) = 18 Mbps

* Audio (âm thanh) chất lượng cao (HQ Audio):
Digital Data = (44.100 mẫu âm thanh/giây, audio samples/sec) (các mẫu âm thanh 16-bit) (2 kênh audio cho stereo) = 1,4 Mbps

* Audio được giảm chất lượng (RQ Audio):

Digital Data = (11.050 mẫu âm thanh/giây) (các mẫu âm thanh 8- bit) (1 kênh âm thanh cho mono) = 0,1 Mbps

Ghi chú: Mbps = megabits per second (megabit/giây).
-------------------------------------------------------------------------

Trích ITConnect số 5, 10-2005:

Ngày nay khi các thiết bị số lên ngôi, việc lưu trữ cũng như sao
chép các dữ liệu số trên máy tính trở nên rất cần thiết. Nhất là
việc lưu trữ các video số đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu cao. Các
cổng kết nối Parallel (LPT) hay Serial (COM) dường như ko đáp
ứng nổi. Do đó, cổng giao tiếp USB và IEEE 1394 xuất hiện được
xem như một sự đột phá trong công nghệ kết nối. Chúng sử dụng
cách thức truyền dữ liệu trực tiếp. Nổi bật hơn là tính năng Plugn-
Play (cắm và chạy), giúp đơn giản hóa các thao tác kết nối.
Phiên bản USB 1.1 ra đời đáp ứng tốt hầu hết các nhu cầu. Tốc
độ trao đổi dữ liệu tối đa mà USB 1.1 có thể đạt được là 12 Mbps.
Phiên bản USB 2.0 ra đời năm 2000 nhằm cạnh tranh với chuẩn
giao tiếp IEEE 1394. Tốc độ mà USB 2.0 có thể đạt được 480
Mbps và tương thích ngược với USB 1.1. Hiện nay, USB 2.0
được coi như là một chuẩn kết nối phổ dụng nhất cho các loại
thiết bị ngoại vi.
Tuyến Firewire (hay còn gọi là IEEE 1394) của Apple ra đời từ
thập niên 90 (chính thức là vào năm 1995) đã làm thay đổi phần
nào “sự thống trị của USB 1.1”. Giao tiếp này có tốc độ nhanh gấp
30 lần tốc độ truyền dữ liệu của USB. Bạn có thể sử dụng giao
tiếp này không chỉ để kết nối với các thiết bị số mà còn có thể
kết nối các máy tính lẫn nhau. Tuy khả năng hỗ trợ nhiều thiết bị
kết nối tại một thời điểm không cao (63 thiết bị số so với USB là
127) nhưng nhờ tốc độ vượt trội, giao tiếp này ngày càng được
ứng dụng rộng rãi. Tốc độ mà IEEE 1394 có thể đạt được là 400
Mbps.
Với chuẩn IEEE 1394, các thiết bị số hoàn toàn có thể thoải mái
nâng cao về chất lượng cũng như dung lượng. Bên cạnh đó, nhờ
có kiến trúc mở và sự linh hoạt trong mô hình kết nối, IEEE 1394
không những được dùng nhiều trong các thiết bị giao tiếp tốc độ
cao như phần cứng video, âm thanh số mà còn ứng dụng vào
mạng, thiết bị lưu trữ. Phiên bản IEEE 1394b mới ra đời có tốc độ
truyền dữ liệu lên đến 800Mbps. Nó áp dụng công nghệ truyền
và mã hóa mới nhằm rút ngắn thời gian truyền dữ liệu có dung
lượng lớn./.
Hình đại diện của thành viên
dungnd
Site Admin
Site Admin
 
Bài viết: 1528
Ngày tham gia: Thứ bảy 29 Tháng 4 2006 12:40 pm
Đến từ: 60 Lê Hữu Trác - Đà Nẵng

Các chuẩn kết nối ổ cứng

Bài viết mớigửi bởi dungnd » Chủ nhật 21 Tháng 1 2007 11:39 pm

Ổ đĩa cứng là thành phần không thể thiếu của một hệ thống máy tính. Nó là nơi lưu trữ hệ điều hành, cài đặt các phần mềm, tiện ích cũng như lưu trữ dữ liệu để sử dụng.

Những hiểu biết cơ bản về ổ đĩa cứng sẽ giúp bạn sử dụng tốt hơn.

Bài viết không nhằm giới thiệu chi tiết các linh kiện, bộ phận hay cách hoạt động bên trong ổ cứng mà mang đến cho bạn hiểu biết khái quát về các loại ổ cứng thông dụng hiện nay, cách nối kết vào hệ thống, cài đặt và sử dụng.

Chuẩn kết nối: IDE và SATA

Hiện nay ổ cứng gắn trong có 2 chuẩn kết nối thông dụng là IDE và SATA. Khi muốn mua mới hoặc bổ sung thêm một ổ cứng mới cho máy tính của mình, bạn cần phải biết được bo mạch chủ (motherboard) hỗ trợ cho chuẩn kết nối nào. Các dòng bo mạch chủ được sản xuất từ 2 năm trở lại đây sẽ có thể hỗ trợ cả hai chuẩn kết nối này, còn các bo mạch chủ trở về trước thì sẽ chỉ hỗ trợ IDE. Bạn cần xem thêm thông tin hướng dẫn kèm theo của bo mạch chủ mình đang sử dụng hoặc liên hệ nhà sản xuất để biết chính xác được chuẩn kết nối mà nó hỗ trợ.

IDE (EIDE)

Parallel ATA (PATA) hay còn được gọi là EIDE (Enhanced intergrated drive electronics) được biết đến như là 1 chuẩn kết nối ổ cứng thông dụng hơn 10 năm nay. Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa là 100 MB/giây. Các bo mạch chủ mới nhất hiện nay gần như đã bỏ hẳn chuẩn kết nối này, tuy nhiên, người dùng vẫn có thể mua loại card PCI EIDE Controller nếu muốn sử dụng tiếp ổ cứng EIDE.

SATA (Serial ATA)

Nhanh chóng trở thành chuẩn kết nối mới trong công nghệ ổ cứng nhờ vào những khả năng ưu việt hơn chuẩn IDE về tốc độ xử lý và truyền tải dữ liệu. SATA là kết quả của việc làm giảm tiếng ồn, tăng các luồng không khí trong hệ thống do những dây cáp SATA hẹp hơn 400% so với dây cáp IDE. Tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa lên đến 150 - 300 MB/giây. Đây là lý do vì sao bạn không nên sử dụng ổ cứng IDE chung với ổ cứng SATA trên cùng một hệ thống. Ổ cứng IDE sẽ “kéo” tốc độ ổ cứng SATA bằng với mình, khiến ổ cứng SATA không thể hoạt động đúng với “sức lực” của mình. Ngày nay, SATA là chuẩn kết nối ổ cứng thông dụng nhất và cũng như ở trên, ta có thể áp dụng card PCI SATA Controller nếu bo mạch chủ không hỗ trợ chuẩn kết nối này.

Bạn có thể yên tâm là các phiên bản Windows 2000/XP/2003/Vista hay phần mềm sẽ nhận dạng và tương thích tốt với cả ổ cứng IDE lẫn SATA. Tuy vậy, cách thức cài đặt chúng vào hệ thống thì khác nhau. Do đó, bạn cần biết cách phân biệt giữa ổ cứng IDE và SATA để có thể tự cài đặt vào hệ thống của mình khi cần thiết. Cách thức đơn giản nhất để phân biệt là nhìn vào phía sau của ổ cứng, phần kết nối của nó.

Hình ảnh
Giao diện kết nối phía sau của ổ cứng IDE và SATA

Hình ảnh
Phân biệt 2 loại cáp truyền tải dữ liệu của SATA và EIDE (IDE)


Ổ cứng PATA (IDE) với 40-pin kết nối song song, phần thiết lập jumper (10-pin với thiết lập master/slave/cable select) và phần nối kết nguồn điện 4-pin, độ rộng là 3,5-inch. Có thể gắn 2 thiết bị IDE trên cùng 1 dây cáp, có nghĩa là 1 cáp IDE sẽ có 3 đầu kết nối, 1 sẽ gắn kết vào bo mạch chủ và 2 đầu còn lại sẽ vào 2 thiết bị IDE.

Ổ cứng SATA có cùng kiểu dáng và kích cỡ, về độ dày có thể sẽ mỏng hơn ổ cứng IDE do các hãng sản xuất ổ cứng ngày càng cải tiến về độ dày. Điểm khác biệt dễ phân biệt là kiểu kết nối điện mà chúng yêu cầu để giao tiếp với bo mạch chủ, đầu kết nối của ổ cứng SATA sẽ nhỏ hơn, nguồn đóng chốt, jumper 8-pin và không có phần thiết lập Master/Slave/Cable Select, kết nối Serial ATA riêng biệt. Cáp SATA chỉ có thể gắn kết 1 ổ cứng SATA.

Ngoài 2 chuẩn kết nối IDE (PATA) và SATA, các nhà sản xuất ổ cứng còn có 2 chuẩn kết nối cho ổ cứng gắn ngoài là USB, FireWire. Ưu điểm của 2 loại kết nối này so với IDE và SATA là chúng có thể cắm “nóng” rồi sử dụng ngay chứ không cần phải khởi động lại hệ thống

Hình ảnh
Các loại kết nối của USB, FireWire 400, FireWire 800


USB (Universal Serial Bus)

USB 2.0 là chuẩn kết nối ngoại vi cho hầu hết các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows. Loại kết nối này có tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa lên đến 480 MB/giây. Tốc độ duy trì liên tục khoảng từ 10 - 30 MB/giây, tuỳ thuộc vào những nhân tố khác nhau bao gồm loại thiết bị, dữ liệu được truyền tải và tốc độ hệ thống máy tính. Nếu cổng USB của bạn thuộc phiên bản cũ hơn 1.0 hay 1.1 thì bạn vẫn có thể sử dụng ổ cứng USB 2.0 nhưng tốc độ truyền tải sẽ chậm hơn.

FireWire

FireWire còn được gọi là IEEE 1394, là chuẩn kết nối xử lý cao cấp cho người dùng máy tính cá nhân và thiết bị điện tử. Giao diện kết nối này sử dụng cấu trúc ngang hàng và có 2 cấu hình:

FireWire 400 (IEEE 1394a) truyền tải môt khối lượng dữ liệu lớn giữa các máy tính và những thiết bị ngoại vi với tốc độ 400 MB/giây. Thường dùng cho các loại ổ cứng gắn ngoài, máy quay phim, chụp ảnh kỹ thuật số…

FireWire 800 (IEEE 1394b) cung cấp kết nối tốc độ cao (800 MB/giây) và băng thông rộng cho việc truyền tải nhiều video số và không nén, các tập tin audio số chất lượng cao. Nó cung ứng khả năng linh hoạt trong việc kết nối khoảng cách xa và các tuỳ chọn cấu hình mà USB không đáp ứng được.
Hình đại diện của thành viên
dungnd
Site Admin
Site Admin
 
Bài viết: 1528
Ngày tham gia: Thứ bảy 29 Tháng 4 2006 12:40 pm
Đến từ: 60 Lê Hữu Trác - Đà Nẵng

Phân biệt các loại CPU mới

Bài viết mớigửi bởi dungnd » Thứ tư 24 Tháng 10 2007 6:56 pm

BXL Pentium 4

Intel Pentium 4 (P4) là BXL thế hệ thứ 7 dòng x86 phổ thông, được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6). Một số công nghệ nổi bật được áp dụng trong vi kiến trúc NetBurst như Hyper Pipelined Technology mở rộng số hàng lệnh xử lý, Execution Trace Cache tránh tình trạng lệnh bị chậm trễ khi chuyển từ bộ nhớ đến CPU, Rapid Execution Engine tăng tốc bộ đồng xử lý toán học, bus hệ thống (system bus) 400 MHz và 533 MHz; các công nghệ Advanced Transfer Cache, Advanced Dynamic Execution, Enhanced Floating point và Multimedia Unit, Streaming SIMD Extensions 2 (SSE2) cũng được cải tiến nhằm tạo ra những BXL tốc độ cao hơn, khả năng tính toán mạnh hơn, xử lý đa phương tiện tốt hơn. Tham khảo thêm thông tin trong bài viết "Pentium 4 trên đường định hình" (TGVT A, số 1/2001, Tr.54)

Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000 đặt dấu chấm hết cho "triều đại" Pentium III. Willamette sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, có 42 triệu transistor (nhiều hơn gần 50% so với Pentium III), bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7, 1,8, 1,9, 2,0 GHz.

Ghi chú:

- Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng 11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.

- Xung thực (FSB) của Pentium 4 là 100 MHz nhưng với công nghệ Quad Data Rate cho phép BXL truyền 4 bit dữ liệu trong 1 chu kỳ, nên bus hệ thống của BXL là 400 MHz.

P4 Northwood. Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, được sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, có khoảng 55 triệu transistor, bộ nhớ đệm tích hợp L2 512 KB, socket 478. Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading - HT). Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz.


P4 Prescott (năm 2004).

Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, kích thước vi mạch giảm 50% so với P4 Willamette. Điều này cho phép tích hợp nhiều transistor hơn trên cùng kích thước (125 triệu transistor so với 55 triệu transistor của P4 Northwood), tốc độ chuyển đổi của transistor nhanh hơn, tăng khả năng xử lý, tính toán. Dung lượng bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB). Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn. Đây là giai đoạn "giao thời" giữa socket 478 - 775LGA, system bus 533 MHz - 800 MHz và mỗi sản phẩm được đặt tên riêng khiến người dùng càng bối rối khi chọn mua.

Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505 (2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8 GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket 775LGA.

Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.

Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.


Pentium 4 Extreme Edition (P4EE)

Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel "ưu ái" dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT "đình đám" thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

P4 Prescott (năm 2004)

Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64 Technology - EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott 2M). Prescott 2M cũng sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT và khả năng tính toán 64 bit, Prescott 2M (trừ BXL 620) có hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện năng. Các BXL 6x2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology). Prescott 2M có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640 (3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz).

Prescott Cedar Mill (năm 2006) hỗ trợ các tập lệnh và tính năng tương tự Prescott 2M nhưng không tích hợp Virtualization Technology. Cedar Mill được sản xuất trên công nghệ 65nm nên tiêu thụ điện năng thấp hơn, tỏa nhiệt ít hơn các dòng trước, gồm 631 (3,0 GHz), 641 (3,2 GHz), 651 (3,4 GHz) và 661 (3,6 GHz).

Pentium D (năm 2005)

Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2x1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).

Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2x2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9x0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

Pentium Extreme Edition (P EE) (năm 2005)

BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2x1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.

Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2x2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology. Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.

BXL 64bit, kiến trúc Core

Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst. Tham khảo chi tiết kiến trúc Core trong bài viết "Intel Core vi kiến trúc hai nhân chung đệm", ID: A0605_124.

Core 2 Duo

BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này: E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.

Core 2 Extreme

BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology... các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA.
Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600 và BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

BXL dòng Celeron

BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng.

Celeron Willamette 128 (2002), bản "rút gọn" từ P4 Willamette, sản xuất trên công nghệ 0,18 µm, bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

Celeron NorthWood 128, "rút gọn" từ P4 Northwood, công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, sản xuất trên công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz.

Pentium 4 HT có 1 nhân thực và 1 nhân ảo
Pentium D, Pentium EE, Core2Duo đều là 2 nhân thực.

Theo pcworld.com.vn
Hình đại diện của thành viên
dungnd
Site Admin
Site Admin
 
Bài viết: 1528
Ngày tham gia: Thứ bảy 29 Tháng 4 2006 12:40 pm
Đến từ: 60 Lê Hữu Trác - Đà Nẵng


Quay về Phần cứng

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào trực tuyến.1 khách.

cron